vanban.org

Điều 23. Quy định cụ thể đối với hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm — Thông tư 22/2009/TT-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2015 Thay thế: 36/2018/TT-BYT · 22/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2015/TT-BYT · 25/05/2015
Bộ Y tế Ban hành 24/11/2009 Hiệu lực 24/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 22/2009/TT-BYT Quy định việc đăng ký thuốc · 22/2009/TT-BYT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 22/2009/TT-BYT › Chương III › Mục II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quy định cụ thể đối với hồ sơ hành chính và thông tin sản phẩm

Hồ sơ hành chính gồm các tài liệu sau:

1. Tờ bìa – Mẫu 1/TT

2. Mục lục.

3. Đơn đăng ký -Mẫu 2/TT.

4. Nhãn sản phẩm

5. Giấy uỷ quyền (nếu có) – Mẫu 3/TT.

6. Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu cơ sở đứng tên đăng ký là doanh nghiệp nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế nếu cơ sở đứng tên đăng ký là doanh nghiệp Việt Nam.

7. Giấy phép lưu hành tại nước xuất xứ đối với sản phẩm nước ngoài, không áp dụng quy định này đối với bán thành phẩm.

8. Giấy chứng nhận GMP hoặc ISO hoặc giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương đương của các cơ sở sản xuất liên quan tới quá trình sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp.

9. Giấy chứng nhận về sở hữu trí tuệ, hợp đồng kinh tế, các giấy tờ khác (nếu có).

Nội dung chi tiết của hồ sơ thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IIIA Thông tư này.