vanban.org

Điều 7. Giám sát hải quan đối với hàng hóa của thương nhân, hộ kinh doanh, cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu — Thông tư 217/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2019/TT-BTC · 15/11/2019
Bộ Tài chính Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 14/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 217/2015/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế đối với hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giớỉ theo Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ · 217/2015/TT-BTC
01/01/202080/2019/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 14/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 217/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giám sát hải quan đối với hàng hóa của thương nhân, hộ kinh doanh, cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu

1. Nguyên tắc giám sát, xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan đối với thương nhân, hộ kinh doanh như sau:

1.1 Trường hợp khai trên Hệ thống thông quan tự động: Chi cục Hải quan cửa khẩu chỉ xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan trên hệ thống khi hàng xuất khẩu đã vận chuyển qua biên giới, hàng nhập khẩu đã có xác nhận đủ điều kiện đưa ra khu vực giám sát hải quan.

1.2 Trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy (mẫu tại phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC và mẫu tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu cư dân biên giới ban hành kèm theo Thông tư này); Công chức hải quan ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày, tháng, năm vào ô "Xác nhận của hải quan giám sát" của tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu hoặc xác nhận vào phần kiểm tra thực tế của tờ khai hàng xuất, nhập khẩu cư dân biên giới.

1.3 Công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan đã có xác nhận đủ điều kiện đưa ra khu vực giám sát hải quan với thực tế tình trạng bên ngoài hàng hóa xuất nhập khẩu.

2. Xử lý kết quả giám sát:

2.1 Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp thì công chức hải quan giám sát hàng hóa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan; xác nhận trên Hệ thống hàng đã qua khu vực giám sát hải quan hoặc ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày, tháng, năm vào ô 31 tờ khai hàng xuất khẩu và ô 36 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với tờ khai giấy).

2.2 Nếu kết quả kiểm tra không phù hợp thì không cho phép hàng hóa xuất khẩu hoặc không cho hàng hóa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan; báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan để chỉ đạo thực hiện hủy xác nhận trên Hệ thống (trong trường hợp đã xác nhận), xác minh làm rõ và xử lý theo quy định (nếu có vi phạm).

3. Giám sát hải quan đối với hàng hóa của cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu:

3.1 Trường hợp hàng hóa nằm trong danh mục, trong tiêu chuẩn miễn thuế: Công chức hải quan thực hiện giám sát trực tiếp tại cửa khẩu và xác nhận vào phần kiểm tra thực tế của tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới.

3.2 Trường hợp hàng hóa ngoài danh mục, vượt tiêu chuẩn miễn thuế: Công chức hải quan thực hiện giám sát trực tiếp tại cửa khẩu, xác nhận vào phần kiểm tra thực tế và phần tính, thu thuế tại tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới.