Điều 4. Thủ tục hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu, lối mở biên giới của cư dân biên giới
1. Hàng hóa mua bán trao đổi cư dân biến giới thực hiện khai báo trên tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới và tờ khai hàng xuất khẩu cư dân biên giới (Mau tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này). Tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu cư dân biên giới do cơ quan Hải quan (hoặc Biên phòng) in theo mẫu và phát cho cư dân biên giới.
2. Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện xác nhận trên tờ khai hàng cư dân biên giới như sau: Công chức đăng ký tiếp nhận tờ khai ký và đóng dấu công chức vào góc trên bên phải tờ khai; công chức kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức tính, thu thuế ký tên đóng dấu công chức vào phía dưới tờ khai, phần kiểm tra, tính thuế của cơ quan hải quan.
3. Đối với hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nhưng vượt định mức miễn thuế quy định tại Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện tính thuế trên tờ khai hàng cư dân biên giới và thu thuế ngay tại cửa khẩu, lối mở.
4. Hàng hóa của cư dân biên giới nằm ngoài Danh mục hàng hóa mua bán trao đổi cư dân biên giới thực hiện khai báo trên tờ khai hàng cư dân biên giới và phải thực hiện đầy đủ các quy định về chính sách mặt hàng; Chi cục Hải quan cửa khẩu tính thuế và thu ngay tại cửa khẩu, lối mở.
5. Đối với các cửa khẩu chưa có bộ thu thuế tại các cửa khẩu thì cơ quan hải quan viết biên lai thu tiền trực tiếp, việc chuyển tiền thu thuế của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 126/2014/TT-BTC ngày 28/8/2014 của Bộ Tài chính.
6. Hàng hóa của cư dân biên giới mua bán trao đổi qua cửa khẩu biên giới phải kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra kiểm soát về lượng theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Hàng hóa nhập khẩu của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế nhưng không dùng cho đời sống và sản xuất của mình dẫn nhưng lại phải nộp thuế như hàng hóa nhập khẩu thương mại theo quy định của pháp luật, khai báo hải quan theo Điều 6 Thông tư này.
8. Đối với cư dân biên giới có nhu cầu vận chuyển qua lại thì Bộ đội Biên phòng quản lý theo quy định tại Điều 51 Luật Hải quan; kiểm tra, kiểm soát và xác nhận theo hướng dẫn tại khoản 1; 2; 3; 4; 5; 6 Điều này.