Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su gồm: xác định giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất; trình tự, thủ tục thu nộp tiền thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân thuê đất để trồng cây cao su;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất để trồng cây cao su;
c) Các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai.