Điều 14. Trình tự và thẩm quyền phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ
1. Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước; các đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng thực hiện lập dự toán kinh phí gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, gửi Tổng cục Dự trữ nhà nước (đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực).
2. Trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ về dự toán mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ (sau đây gọi là hồ sơ); bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và có văn bản (kèm hồ sơ có liên quan) gửi Bộ Tài chính để quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ nhà nước có văn bản yêu cầu các đơn vị dự trữ quốc gia bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các tài liệu cần bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cùng đầy đủ hồ sơ kèm theo của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Tổng cục Dự trữ nhà nước; đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ thẩm định, có trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ thẩm định phải có văn bản nêu rõ các tài liệu cần phải bổ sung, hoàn thiện, gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ nhà nước để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.
4. Căn cứ quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng để cứu trợ, viện trợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện giao mức phí cho các đơn vị thực hiện.
5. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ gồm:
a) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về việc giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.
b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.
c) Bảng tính toán dự toán kinh phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng, trong đó:
- Đối với những nội dung chi phí đã phát sinh trước thời điểm lập dự toán, đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan (sao y bản chính).
- Đối với những nội dung chi phí chưa phát sinh so với thời điểm lập dự toán: đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ tính toán, lập dự toán.
d) Văn bản đề nghị phê duyệt mức phí tối đa xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của đơn vị dự trữ trực tiếp thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo biểu số 01/DT-KPXC kèm biểu tính toán mức phí tối đa theo biểu mẫu số 02/DT-KPXC; của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục Dự trữ nhà nước theo biểu số 03/DT-KPXC kèm theo Thông tư này.