vanban.org

Điều 7. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu mua hàng dự trữ nhà nước — Thông tư 211/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 89/2015/TT-BTC · 11/06/2015
Bộ Tài chính Ban hành 06/11/2009 Hiệu lực 21/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 211/2009/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu mua hàng dự trữ nhà nước

Việc phân các gói thầu mua hàng dự trữ nhà nước phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, chủng loại hàng hoá, địa điểm nhập, bảo đảm tính đồng bộ và quy mô gói thầu hợp lý; không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu và được người có thẩm quyền phê duyệt.

Mỗi gói thầu chỉ có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một lần tổ chức đấu thầu có thể đấu thầu một hoặc nhiều gói thầu độc lập. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu bao gồm:

1. Tên gói thầu

Tên gói thầu thể hiện tên hàng hoá, số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hoá, tính chất kỹ thuật, đơn vị tính, địa điểm nhập kho. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), hoặc địa điểm nhập hàng tại nhiều đơn vị thì trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên của từng phần, tên của từng đơn vị nhập hàng.

Trong trường hợp mời thầu mua hàng hoá đặc chủng, chuyên dùng (cơ yếu, an ninh, quốc phòng) mà cần thiết phải nêu rõ chủng loại, ký mã hiệu, catalog, nhãn hiệu của hàng hoá từ một nước nào đó phải được người có thẩm quyền phê duyệt danh mục theo quy định của Pháp luật.

2. Giá gói thầu

Giá gói thầu mua hàng hoá dự trữ nhà nước là giá trị gói thầu được chủ đầu tư xác định và được người có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu.

Giá trị gói thầu được xác định trên cơ sở đơn giá mua hàng trên phương tiện bên bán tại cửa kho dự trữ nhà nước của một đơn vị đo lường hàng hoá đó nhân với số lượng, khối lượng hàng hoá;

Giá gói thầu là cơ sở để xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu.

3. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước

4. Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu

Nêu rõ hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định từ Điều 18 đến Điều 24 của Luật Đấu thầu, khoản 4 Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu.

5. Thời gian lựa chọn nhà thầu

Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ mua hàng dự trữ nhà nước của gói thầu theo đúng quy định của Luật Đấu thầu; thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng. Trong đó quy định các nội dung:

- Thời gian thông báo mời thầu;

- Thời gian phát hành hồ sơ mời thầu;

- Thời điểm đóng thầu;

- Thời điểm mở thầu;

6. Hình thức hợp đồng

Hình thức trọn gói; giá hợp đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Việc thanh toán cho nhà thầu có thể một lần hoặc nhiều lần theo thoả thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu nhưng tổng số tiền thanh toán cho nhà thầu đúng bằng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

7. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực; khi chủ đầu tư nhận được tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu; thời gian thực hiện hợp đồng phải bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện gói thầu.