vanban.org

Điều 12. Thanh toán, thanh lý hợp đồng — Thông tư 211/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 89/2015/TT-BTC · 11/06/2015
Bộ Tài chính Ban hành 06/11/2009 Hiệu lực 21/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 211/2009/TT-BTC › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thanh toán, thanh lý hợp đồng

1. Hồ sơ thanh toán được quy định trong hợp đồng bao gồm:

Tùy tính chất của hàng hoá để quy định hồ sơ thanh toán trong hợp đồng ký kết cho phù hợp như hoá đơn bán hàng của nhà thầu, danh mục hàng hoá, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận kiểm định chất lượng hàng hoá, biên bản nghiệm thu hàng hoá và phiếu nhập kho của đơn vị được giao nhập hàng, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu) và các tài liệu, chứng từ khác có liên quan.

2. Việc thanh toán chủ đầu tư phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản cụ thể về thanh toán được nêu trong hợp đồng để thanh toán cho nhà thầu, nhưng phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Việc thanh toán thực hiện khi hàng hoá dự trữ nhà nước đã nhập kho đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng theo tiến độ nhập hàng, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định.

- Trường hợp mua hàng dự trữ nhà nước phải nhập khẩu thì thanh toán cho nhà thầu phải phù hợp với điều kiện thanh toán ghi trong hợp đồng nhập khẩu.

3. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện xong trong thời hạn 45 ngày kể từ khi chủ đầu tư và nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng; trường hợp gói thầu thật sự phức tạp thì được phép kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá 90 ngày.