Điều 5. Điều khoản chung (cần ghi rõ) (5)
- Cách giải quyết những trường hợp đặc biệt có thể xảy ra như kế hoạch sản xuất, xây dựng thay đổi, thiếu nguyên vật liệu v.v...
- Lời cam kết của hai bên trong việc thi hành hợp đồng;
- Hiệu lực của hợp đồng bắt đầu từ ngày ..... tháng ...... năm 196... và có giá trị tới ngày .... tháng ..... năm 196....
Hợp đồng này làm thành 04 bản:
- 1 bản do đơn vị sử dụng giữ;
- 1 bản do đại diện nhân công giữ;
- 1 bản gửi Sở (hoặc Ty, phòng Lao động) nơi phân phối nhân công;
- 1 bản gửi sở (hoặc ty, phòng lao động) nơi mở xí nghiệp công trường...
Làm tại .... ngày .... tháng... năm 196....
|
Đại diện nhân công Ký tên |
Đại diện đơn vị sử dụng Ký tên |
Chứng thực của Uỷ ban hành chính xã (khu phố, thị xã) hoặc Uỷ ban hành chính huyện, sở, ty, phòng lao động.
Ký tên và đóng dấu
Ghi chú:
1. Nếu nhân công là xã viên hợp tác xã hoặc tổ hợp thì ghi tên đại diện Ban quản trị. Nếu nhân công ở ngoài tổ chức tập thể thì ghi tên người đại diện hoặc cá nhân (nếu tuyển một người). Phải có danh sách kèm theo nếu là người đại diện ký.
2.Tuỳ theo tính chất công việc và sự thoả thuận của 2 bên mà ghi là :hợp đồng lao động có thời hạn , theo vụ , theo mùa hoặc khoán việc
3. Về quyền lợi của nhân công thì căn cứ vào các thông tư số 13, 19, 25, 16 v.v... của Bộ Lao động quy định chế độ đối với công nhân, lao động làm tạm thời và các quy định về mức tiền công của Uỷ ban hành chính khu, thành, tỉnh mà ghi cụ thể vào bản hợp đồng.
4. Nếu nhân công hưởng theo lương ngày, lương tháng thì ghi rõ mức lương, nếu nhân công làm khoán thì ghi rõ tiền công mà đơn vị giao khoán cho nhân công.
5. Căn cứ vào thông tư số 21 ngày 5-11-1961 của Bộ Lao động hướng dẫn việc tuyển dụng nhân công làm tạm thời và việc ký kết hợp đồng lao động (nói ở phần IV, điểm D) mà ghi rõ cách giải quyết những trường hợp đặc biệt có thể xảy ra.