Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Kiểm định là hoạt động đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường hoặc là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá sự phù hợp của thiết bị, sản phẩm, hàng hóa với yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Cơ quan quản lý hoạt động kiểm định là đơn vị được lãnh đạo Bộ Công an giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, kiểm định chất lượng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong Công an nhân dân.
3. Cơ quan chủ quản đơn vị kiểm định là đơn vị trong Công an nhân dân trực tiếp quản lý đơn vị kiểm định theo chức năng nhiệm vụ được Bộ Công an giao.
4. Đơn vị kiểm định là đơn vị trong Công an nhân dân, có đủ điều kiện theo quy định và được Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động kiểm định phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và công cụ hỗ trợ.
5. Cán bộ kiểm định là người được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đã hoàn thành khóa học về kiểm định theo từng lĩnh vực, được cấp chứng chỉ cán bộ kiểm định và trực tiếp thực hiện công tác kiểm định.
6. Đối tượng kiểm định là phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an theo Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (Phụ lục kèm theo Thông tư này) và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, sản phẩm công cụ hỗ trợ được Bộ Công an quy định tại các văn bản liên quan.
7. Đơn vị quản lý đối tượng kiểm định là Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức chế tạo, sản xuất, kinh doanh, mua sắm, nhập khẩu và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ.