vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2017/TT-BNNPTNT · 11/09/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản · 21/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ · 35/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên: là việc chặt hạ cây rừng để lấy gỗ nhằm Mục đích kinh tế là chính, đồng thời đảm bảo phát triển, sử dụng rừng bền vững đã xác định trong phương án quản lý rừng bền vững theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Khai thác gỗ phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ: là việc chặt hạ cây rừng lấy gỗ nhằm Mục đích sử dụng trực tiếp cho xây dựng nhà các công trình chung của cộng đồng dân cư thôn; làm nhà ở, các nhu cầu thiết yếu của hộ gia đình, cá nhân ở nơi có rừng theo quy định của nhà nước.

3. Tận dụng gỗ: là việc tận dụng những cây gỗ trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa học và giải phóng mặt bằng các dự án khi chuyển đổi Mục đích sử dụng rừng.

4. Tận thu gỗ: là việc thu gom những cây gỗ bị đỗ gãy, bị chết do thiên tai; gỗ cháy, gỗ khô Mục, cành, ngọn còn nằm trong rừng.

5. Đơn vị tư vấn: là các tổ chức có thẩm quyền, chuyên môn để thực hiện việc Điều tra, thiết kế kinh doanh rừng.

6. Luân kỳ khai thác rừng tự nhiên: là Khoảng thời gian giữa 2 lần khai thác chính kế tiếp nhau.

7. Kỹ thuật khai thác chính tác động thấp: là các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong quá trình khai thác gỗ nhằm giảm thiểu những tác động đến hệ sinh thái duy trì quá trình phát triển của rừng.

8. Địa danh khai thác: là tên lô, Khoảnh, tiểu khu rừng cùng với tên thôn xã, huyện, tỉnh.