vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2017/TT-BNNPTNT · 11/09/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản · 21/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ · 35/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện đúng các nhiệm vụ, quyền hạn trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục khai thác và tận dụng, tận thu gỗ, lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Thông tư này.Kiểm tra, giám sát việc giải quyết, xử lý các thủ tục khai thác và tận dụng, tận thu gỗ, lâm sản ngoài gỗ của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác nhận, cấp phép khai thác và kết quả kiểm tra, giám sát của mình trong khai thác và tận dụng, tận thu gỗ, lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn huyện.

3. Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các chủ rừng trong khai thác và tận dụng, tận thu gỗ, lâm sản ngoài gỗ.

4. Thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.

Hạt kiểm lâm huyện, các phòng chức năng của huyện giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này.