vanban.org

Điều 21. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Thông tư 21/2014/TT-BVHTTDL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2019
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành 12/12/2014 Hiệu lực 10/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 21/2014/TT-BVHTTDL Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 21/2014/TT-BVHTTDL
15/10/201907/2019/TT-BVHTTDLSửa đổi Đang xem 10/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2014/TT-BVHTTDL › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Vụ Thi đua, Khen thưởng.

a) Hồ sơ đề nghị khen thưởng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc", "Cờ thi đua của Chính phủ" và các hình thức khen thưởng Huân chương, Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng (có danh sách kèm theo) thực hiện theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng thực hiện theo các máu số 05, 06, 07, 08 và 09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Ngoài Báo cáo thành tích theo mẫu quy định, trong một số trường hợp sau, Báo cáo thành tích phải có thêm một số nội dung và văn bản kèm theo:

+ Báo cáo thành tích của những đơn vị và Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước phải kê khai rõ: số tiên thuê và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký, tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước, có văn bản cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuê, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn quy định, đồng thời gửi kèm 01 bản chính lấy ý kiên của cơ quan lý thuê có thẩm quyền;

+ Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiên cải tiên áp dụng công nghệ mới và đoạt Giải thưởng quốc gia, quốc tê thì phải kệ khai rõ về đề tài, sáng kiện, giải thưởng và gửi kèm theo 01 bạn sạo nghiệm thu đề tài, sáng kiên của Hội đồng khoa học hoặc Hội đông sáng kiên cấp Bộ và 01 bản sao chứng nhận giải thưởng quốc gia và quốc tê (nếu có).

- Bản sao Quyết định hoặc Bằng chứng nhận đã được tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyên cho tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

- Ý kiến của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đôi với đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng “Băng khen của Bộ trưởng”, “Cờ thi đua của Bộ", “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đôi với tập thể, cá nhân thuộc Sở hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (có danh sách kèm theo) thực hiện theo mâu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo mâu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu số 07 và 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Quyết định hoặc Giấy chứng nhận đã được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể Lao động xuất sắc” của cấp có thẩm quyền;

- Bản sao xác nhận sáng kiên, cải tiên, áp dụng công nghệ mới, đề tài khoa học của Hội đồng khoa học hoặc Hội đông sáng kiên; bản sao chứng nhận giải thưởng quốc gia và quốc tế (nếu có).

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị (có danh sách kèm theo) thực hiện theo các mẫu số 01 và 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo các mẫu số 03 và 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thực hiện theo mâu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên để gồm:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị (có danh sách kèm theo) thực hiện theo các mẫu số 01 và 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo các mẫu số 03 và 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo thành tích khen thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề của tập thể và cá nhân thực hiện theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Hồ sơ đề nghị khen thưởng quá trình công hiến:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thực hiện theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng:

a) Đối với danh hiệu "Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân", "Anh hùng Lao động”: 04 bộ bản chính và 20 bộ bản photocopy;

b) Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc": 02 bộ bản chính và 03 bộ bản photocopy;

c) Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ": 02 bộ bản chính;

d) Đối với hình thức khen thưởng Huân chương: 04 bộ bản chính.

Riêng đối với tập thể được xét tặng; cá nhân thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được xét tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng", "Huân chương Hồ Chi Minh": 05 bộ bản chính.

e) Đối với hình thức khen thưởng Huy chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 03 bộ bản chính;

g) Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: 01 bộ bản chính.

4. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:

a) Đối với danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Chính phủ", “Cờ thi đua của Bộ", Bằng khen của Bộ đôi với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tiếp nhận hồ sơ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm (tính theo dấu bưu điện).

Đối với danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc" cho đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2. Thông tư này, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ" cho cá nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Băng khen của Bộ cho đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 2 Thông tư này: tiếp nhận hồ sơ trước ngày 25 tháng 02 của năm sau liên kê (tính theo dâu bưu điện);

b) Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động" “Chiên sĩ thi đua toàn quốc", thời hạn tiếp nhận hồ sơ và trình Nhà nước khen thưởng thực hiện như sau:

- Đợt 1: Nhận hồ sơ đến trước ngày 05 tháng 3 hàng năm tính theo dấu bưu điện) đối với Huân chương, Huy chương, Băng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. Họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ từ ngày 05 tháng 4 đên 15 tháng 4 hàng năm. Hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng thi đua cấp Nhà nước trước ngày 25 tháng 4 hàng năm. Riêng đối với danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động tổ chức xét tặng 05 năm một lân vào dịp Đại hội thi đua yêu nước các cấp (vào các năm tròn và năm lê 5) và nhận hồ sơ vào thời gian của đợt này.

- Đợt 2: Nhận hồ sơ đến trước ngày 20 tháng 8 hàng năm (tỉnh theo dấu bưu điện) đôi với Huân chương, Huy chương, Băng khen của Thủ tướng Chính phủ,. Họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 25 tháng 9 hàng năm. Hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng thi đua cấp Nhà nước trước ngày 5 tháng 10 hàng năm (kết hợp hình thức khen thưởng đặc thù đôi với các trường thuộc Bộ);

d) Đối với khen thưởng đột xuất: Ngay sau khi lập được thành tích, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Hội đông Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, trình khen thưởng;

đ) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản, con dâu riêng, thời hạn tiếp nhận hồ sơ do cơ quan, đơn vị quyết định.