vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O — Thông tư 21/2010/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2016/TT-BCT · 03/10/2016 Sửa đổi, bổ sung: 42/2014/TT-BCT · 18/11/2014
Bộ Công Thương Ban hành 17/05/2010 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 21/2010/TT-BCT Thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN · 21/2010/TT-BCT
Thông tư số 01/2010/TT-BCT Thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) · 01/2010/TT-BCT
Thông tư số 12/2009/TT-BCT Thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN · 12/2009/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 21/2010/TT-BCT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O

Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu;

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O;

3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hoá khi cần thiết;

4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của Thông tư này và người đề nghị cấp C/O tuân thủ các quy định tại Điều 3;

5. Gửi mẫu chữ ký của những người được ủy quyền ký C/O và con dấu của Tổ chức cấp C/O cho Bộ Công Thương (Vụ Xuất Nhập khẩu) theo quy định của Bộ Công Thương để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;

6. Giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc cấp C/O theo thẩm quyền;

7. Xác minh lại xuất xứ của hàng hoá đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;

8. Trao đổi các thông tin có liên quan đến việc cấp C/O với các Tổ chức cấp C/O khác;

9. Thực hiện chế độ báo cáo, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ về xuất xứ và các yêu cầu khác theo quy định của Bộ Công Thương.