vanban.org

Điều 4. Thời điểm xác định trị giá hải quan và thời hạn nộp thuế — Thông tư 205/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2015/TT-BTC · 25/03/2015 Sửa đổi, bổ sung: 29/2014/TT-BTC · 26/02/2014
Bộ Tài chính Ban hành 15/12/2010 Hiệu lực 29/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 205/2010/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. · 205/2010/TT-BTC
12/04/201429/2014/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/11/2013128/2013/TT-BTCChưa hợp nhất 29/01/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 40/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. · 40/2008/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 205/2010/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời điểm xác định trị giá hải quan và thời hạn nộp thuế

1) Thời điểm xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với trường hợp phải trì hoãn việc xác định trị giá tính thuế, thì thời điểm xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là ngày cơ quan hải quan hoặc người khai hải quan xác định được trị giá tính thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2) Thời hạn nộp thuế:

2.1) Đối với khoản chênh lệch giữa số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định với số tiền thuế do người nộp thuế tự khai, tự tính trong trường hợp hàng hoá đã được thông quan là 10 (mười) ngày, kể từ ngày cơ quan hải quan ký quyết định ấn định thuế;

2.2) Đối với trường hợp khác, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 42 của Luật Quản lý thuế.