vanban.org

Điều 11. Quy cách các trang bị khác — Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ kiểm ngư và mầu sơn tàu, xuồng kiểm ngư. · 20/2018/TT-BNNPTNT
18/08/202530/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 04/03/202201/2022/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung 01/01/2019Bản gốcThay thế
Thông tư số 16/2016/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2014/TT-BNNPTNT ngày 08/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ Kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng Kiểm ngư · 16/2016/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy cách các trang bị khác

1. Caravat: kiểu củ ấu thắt sẵn; màu ghi sẫm (cùng màu với quần, áo mùa đông); kích thước chiều ngang phần rộng nhất của caravat đối với nam là 10 cm, đối với nữ là 08 cm. Chiều dài caravat đối với nam là 43, 45, 47 cm; đối với nữ là 39, 41, 43 cm.

2. Dây lưng: dây lưng da màu nâu; khóa làm bằng kim loại màu trắng, giữa bản khóa in Biểu trưng Kiểm ngư; bản khóa có chiều rộng 36 mm, chiều dài bản 52 mm.

3. Bộ quần, áo mưa, bít tất: màu ghi sáng.

4. Giầy da: kiểu giầy da, màu đen, đế chịu dầu; giầy lễ phục mầu trắng, chất liệu da, đế kếp mềm.

5. Khăn mặt: màu xanh sáng.

6. Cặp công tác: màu đen.

7. Va li kéo: màu nâu hoặc đen.

8. Chăn cá nhân, gối cá nhân: màu ghi sẫm.

9. Sổ công tác: bìa màu xanh nước biển.

Sửa đổi bởi 30/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 18/08/2025

10. Quần, áo công tác trên tàu: Quần, áo có màu ghi sáng in loang, quy cách như sau:

a) Áo công tác trên tàu: kiểu dáng áo bu dông (bo đai) dài tay có măng séc, áo có hai túi hộp trước ngực kích thước 140 mm x 160 mm, gấu áo có chun, vai áo may trần hai lớp, có hai quai để đeo cấp hiệu, bên phải tay áo có một túi hộp kích thước 60 mm x 90 mm may cách mép đường chỉ bờ vai 50 mm, bên trái tay áo gắn phù điêu kiểm ngư, khuỷu tay áo may trần hai lớp;

b) Quần công tác trên tàu: may rộng, có hai túi phía sau may nổi, gấu quần cài khuy nhồi, đầu gối may trần hai lớp, có một túi hộp kích thước 150 mm x 170 mm bên trái ống quần ở giữa cạp quần và đầu gối.

11. Quần, áo bảo hộ lao động: có màu ghi sáng, quy cách như sau:

a) Áo bảo hộ lao động: kiểu dáng áo bu dông (bo đai) dài tay, có 02 túi ngực kiểu túi hộp; tay phải có túi ốp nhỏ, tay áo bên trái gắn phù điêu kiểm ngư; phía trên túi áo bên trái có thêu tên và chức danh màu vàng;

b) Quần bảo hộ lao động: kiểu dáng quần âu, có 02 túi chéo ốp nổi; hai túi ốp sau có nắp, cạp quần có chun điều chỉnh.

12. Dép rọ: có màu nâu đỏ.

Bổ sung bởi 30/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 18/08/2025

12a. Đai đeo công cụ hỗ trợ dệt vải dù, màu ghi; có khóa nhựa, có đai gắn công cụ hỗ trợ; bản rộng 05 cm.

Bổ sung bởi 30/2025/TT-BNNMT · hiệu lực 18/08/2025

12b. Giày công tác trên tàu: Giày vải cao cổ, chống trượt, vải in loang màu ghi sáng.

13. Mẫu thiết kế các trang bị khác theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.