vanban.org

Điều 16. Hành lý — Thông tư 20/2011/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2014/TT-BGTVT · 30/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2012/TT-BGTVT · 23/03/2012
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/03/2011 Hiệu lực 15/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 20/2011/TT-BGTVT Quy định về vận tải hành khách đường thủy nội địa · 20/2011/TT-BGTVT
15/02/201580/2014/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 15/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 20/2011/TT-BGTVT › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hành lý

1. Mỗi hành khách được miễn tiền cước 20 kg hành lý; đối với hành khách theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này được miễn tiền cước 10 kg hành lý.

2. Điều kiện của hành lý ký gửi, bao gửi:

a) Có kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao không quá 1,2 mét x 0,7 mét x 0,7 mét; trọng lượng không quá 20 kg đối với hành lý xách tay và 50 kg đối với mỗi bao, kiện hành lý ký gửi;

b) Phải trả tiền cước vận tải;

c) Ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b nêu trên, hành lý ký gửi còn phải có các điều kiện sau đây: hành khách có vé đến bến nào thì hành lý ký gửi được nhận gửi đến bến đó; hành lý ký gửi phải đi cùng trên phương tiện với người gửi kể cả trường hợp phải chuyển sang một phương tiện khác trong quá trình vận tải.

3. Không được để trong khoang hành khách những hành lý, bao gửi sau đây:

a) Hài cốt;

b) Súc vật có trọng lượng từ 40 kg/con trở lên;

c) Hàng hóa có mùi hôi, thối;

d) Hàng cồng kềnh, cản trở lối đi trên phương tiện.