vanban.org

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan — Thông tư 195/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2014/TT-BTC · 27/01/2014
Bộ Tài chính Ban hành 06/12/2010 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 15/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan · 15/2014/TT-BTC
Thông tư số 195/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan · 195/2010/TT-BTC
15/03/201415/2014/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 20/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 195/2010/TT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan

1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan, một (01) bộ lưu tại kho ngoại quan.

2. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan bao gồm:

a) Công văn đề nghị xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan của chủ kho ngoại quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: bản chính;

b) Hợp đồng thuê kho ngoại quan; Hợp đồng gia hạn thuê kho ngoại quan (nếu có): bản sao;

c) Các thông báo của chủ kho ngoại quan cho chủ hàng (nếu có): bản sao;

d) Văn bản của chủ hàng về việc từ bỏ hàng hoá gửi trong kho ngoại quan (nếu có): bản sao;

đ) Bảng kê số lượng, chủng loại, quy cách hàng hoá còn tồn đọng trong kho ngoại quan, số hợp đồng thuê kho, số/ngày tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan: bản chính;

e) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hoá gửi kho ngoại quan: bản sao.

3. Các bản sao quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này phải được ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngoại quan.