Điều 11. Kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, quy trình quản lý, vận hành, khai thác và đảm bảo an toàn thông tin Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
c) Kiểm tra về kết nối mạng, quản lý chất lượng dịch vụ và các nội dung liên quan khác trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ.
2. Hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Kiểm tra đột xuất.
3. Đơn vị kiểm tra
a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) thực hiện kiểm tra trên toàn quốc;
b) Sở Thông tin và Truyền thông theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện kiểm tra tại địa phương.
4. Kinh phí kiểm tra do ngân sách nhà nước đảm bảo được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan kiểm tra và được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.