vanban.org

Điều 10. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập — Thông tư 19/2023/TT-BTTTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2026
Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành 25/12/2023 Hiệu lực 01/03/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước · 19/2023/TT-BTTTT
30/03/202606/2026/TT-BKHCNSửa đổi Đang xem 01/03/2024Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước · 12/2019/TT-BTTTT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2023/TT-BTTTT › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giám sát an toàn thông tin mạng và kiểm soát truy nhập

1. Cổng kết nối phải có chức năng quản lý truy nhập, phát hiện xâm nhập và phòng chống mã độc trên môi trường mạng.

2. Cục Bưu điện Trung ương giám sát trạng thái hoạt động, lưu lượng mạng, cấu hình và hiệu năng của cổng kết nối, thiết bị mạng phục vụ kết nối hệ thống thông tin, thông qua sử dụng nền tảng, hệ thống quản lý tập trung.

3. Thông tin giám sát an toàn thông tin mạng của thiết bị, hệ thống thông tin kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng được chia sẻ về Trung tâm điều hành mạng theo hướng dẫn của Cục Bưu điện Trung ương.

4. Máy chủ, máy trạm và thiết bị công nghệ thông tin khác kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và được giám sát an toàn thông tin mạng tập trung.

5. Yêu cầu tối thiểu đối với thiết bị đầu cuối quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.