vanban.org

Điều 7. Quy định về hồ sơ khảo sát luồng đường thủy nội địa — Thông tư 19/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 22/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2021/TT-BGTVT · 22/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 35/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 19/2016/TT-BGTVT Quy định về khảo sát luồng phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa · 19/2016/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2016/TT-BGTVT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về hồ sơ khảo sát luồng đường thủy nội địa

Hồ sơ khảo sát phục vụ quản lý và thông báo luồng đường thủy nội địa gồm:

1. Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

2. Các tài liệu thu thập, số liệu đo đạc tại hiện trường; báo cáo kết quả khảo sát, kết quả tính toán nội nghiệp, bình sai; hồ sơ, lý lịch mốc, bao gồm cả các điểm tọa độ và độ cao gốc và bảng sơ họa mốc; tài liệu về mực nước, lưu lượng, vận tốc; nhật ký đo, vẽ; các biên bản hiện trường; sổ đo vẽ chi tiết trên cạn, dưới nước; băng đo sâu và tệp tin gốc của máy đo sâu hồi âm, sổ đo định vị hoặc tệp tin số liệu định vị, các tệp tin dữ liệu cơ sở khác và đủ điều kiện để thiết lập thủy đồ điện tử.

3. Các bản vẽ gồm bản đồ tổng thể toàn tuyến; bình đồ chi tiết theo tỷ lệ đã được phê duyệt tại khoản 1 Điều này. Trên bản đồ tổng thể thể hiện đồng thời 2 hệ tọa độ - Hệ tọa độ vuông góc VN-2000 và lưới kinh vĩ độ WGS-84.