vanban.org

Điều 8. Báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — Thông tư 19/2014/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2024/TT-BLĐTBXH · 31/12/2024
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 15/08/2014 Hiệu lực 05/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 19/2014/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình · 19/2014/TT-BLĐTBXH
15/02/202515/2024/TT-BLĐTBXHBãi bỏ Đang xem 05/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2014/TT-BLĐTBXH › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Trường hợp báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại khoản 1, 2 Điều 11 và khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 27/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được tính theo ngày (đủ 24 tiếng) tính từ thời điểm báo trước.

3. Hình thức báo trước bằng lời nói, điện thoại hoặc bằng văn bản.