vanban.org

Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư — Thông tư 19/2013/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2022 Thay thế: 10/2021/TT-BTP · 10/12/2021
Bộ Tư pháp Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 15/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 10/2021/TT-BTP
Thông tư số 19/2013/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 19/2013/TT-BTP
25/01/202210/2021/TT-BTPThay thế Đang xem 15/01/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2010/TT-BTP Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư · 21/2010/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2013/TT-BTP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đăng ký tập sự hành nghề luật sư

1. Việc đăng ký tập sự được thực hiện tại Đoàn luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.

2. Hồ sơ đăng ký tập sự gồm có:

a) Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư;

b) Giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự hoặc hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này;

c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Luật sư.

Trong trường hợp người tập sự hành nghề luật sư được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư thì phải gửi kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

3. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư và ghi tên người tập sự hành nghề luật sư vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 37 của Thông tư này.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm gửi quyết định cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, Liên đoàn luật sư Việt Nam, đồng gửi Sở Tư pháp nơi có trụ sở của Đoàn luật sư.

4. Người được ghi tên vào danh sách người tập sự của Đoàn luật sư được gọi là người tập sự hành nghề luật sư (sau đây gọi tắt là người tập sự). Người tập sự có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Thông tư này.