vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra — Thông tư 19/2013/TT-BTP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2022 Thay thế: 10/2021/TT-BTP · 10/12/2021
Bộ Tư pháp Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 15/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 10/2021/TT-BTP
Thông tư số 19/2013/TT-BTP Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư · 19/2013/TT-BTP
25/01/202210/2021/TT-BTPThay thế Đang xem 15/01/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 21/2010/TT-BTP Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư · 21/2010/TT-BTP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2013/TT-BTP › Phần hai › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm của thí sinh tham dự kiểm tra

1. Thí sinh có trách nhiệm:

a) Có mặt đúng giờ quy định và xuất trình chứng minh nhân dân trước khi vào phòng kiểm tra;

b) Khi được phép vào phòng kiểm tra phải ngồi đúng theo số báo danh của mình, giữ trật tự trong phòng kiểm tra;

c) Chỉ được sử dụng loại giấy kiểm tra được phát, ghi đầy đủ các mục quy định trong giấy kiểm tra, chỉ được dùng một loại mực, không được phép dùng mực đỏ, bút chì, bút xóa và các ký hiệu trong bài kiểm tra;

d) Chấp hành nội quy kiểm tra.

2. Thí sinh được mang vào phòng kiểm tra bút viết, thước kẻ. Đối với bài kiểm tra kỹ năng, thí sinh được mang vào phòng kiểm tra các văn bản pháp luật.

3. Thí sinh không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang vào phòng kiểm tra điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính điện tử có thẻ nhớ và soạn thảo được văn bản hoặc các phương tiện thu phát khác, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể sử dụng để làm bài kiểm tra; vũ khí, các hóa chất độc hại, các chất gây cháy, nổ, bia, rượu và các tài liệu, vật dụng khác ngoài các tài liệu, vật dụng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Hút thuốc trong phòng kiểm tra;

c) Ngồi không đúng số báo danh;

d) Trao đổi trong phòng kiểm tra;

đ) Quay cóp bài kiểm tra hoặc trao đổi giấy nháp, giấy kiểm tra;

e) Sử dụng tài liệu bị cấm trong phòng kiểm tra;

g) Có hành vi cố ý gây rối trật tự, gây mất an toàn trong phòng kiểm tra;

h) Có các hành vi khác vi phạm nghiêm trọng quyết định, nội quy, quy chế kiểm tra và các quy định khác có liên quan của Thông tư này.