vanban.org

Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư — Thông tư 19/2013/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2014 Thay thế: 16/2014/TT-BCT · 29/05/2014
Bộ Công Thương Ban hành 31/07/2013 Hiệu lực 01/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 11 đời thông tư · 21 phiên bản · 21 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện · 60/2025/TT-BCT
Thông tư số 19/2013/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 19/2013/TT-BCT
01/06/201416/2014/TT-BCTThay thế Đang xem 01/08/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 38/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 38/2012/TT-BCT
Thông tư số 17/2012/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 17/2012/TT-BCT
Thông tư số 42/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện · 42/2011/TT-BCT
Thông tư số 05/2011/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2011 và hướng dẫn thực hiện · 05/2011/TT-BCT
Thông tư số 08/2010/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện · 08/2010/TT-BCT
Thông tư số 05/2009/TT-BCT Quy định về giá bán điện năm 2009 và hướng dẫn thực hiện · 05/2009/TT-BCT
Thông tư số 11/2006/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 11/2006/TT-BCN
Thông tư số 01/2005/TT-BCN Về hướng dẫn thực hiện giá bán điện · 01/2005/TT-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 19/2013/TT-BCT › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.

2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:

TT Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Thành phố, thị xã
a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư  
  Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 912
  Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.305
  Cho kWh từ 101 - 150 1.468
  Cho kWh từ 151 - 200 1.850
  Cho kWh từ 201 - 300 2.026
  Cho kWh từ 301 - 400 2.177
  Cho kWh từ 401 trở lên 2.231
b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư  
  Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 900
  Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.276
  Cho kWh từ 101 - 150 1.421
  Cho kWh từ 151 - 200 1.792
  Cho kWh từ 201 - 300 1.964
  Cho kWh từ 301 - 400 2.100
  Cho kWh từ 401 trở lên 2.178
2 Thị trấn, huyện lỵ
a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư  
  Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 881
  Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.241
  Cho kWh từ 101 - 150 1.387
  Cho kWh từ 151 - 200 1.748
  Cho kWh từ 201 - 300 1.923
  Cho kWh từ 301 - 400 2.054
  Cho kWh từ 401 trở lên 2.105
b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư  
  Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 863
  Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.219
  Cho kWh từ 101 - 150 1.352
  Cho kWh từ 151 - 200 1.704
  Cho kWh từ 201 - 300 1.842
  Cho kWh từ 301 - 400 1.978
  Cho kWh từ 401 trở lên 2.027

Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.

Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:

TT Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng Giá bán điện
(đồng/kWh)
1 Cho kWh từ 0 - 100 1.383
2 Cho kWh từ 101 - 150 1.583
3 Cho kWh từ 151 - 200 1.995
4 Cho kWh từ 201 - 300 2.156
5 Cho kWh từ 301 - 400 2.300
6 Cho kWh từ 401 trở lên 2.357

Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:

STT Khu vực Giá bán điện
(đồng/kWh)
I Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp) 1.240
II Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới  
1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên 2.009
2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 2.154
3 Cấp điện áp dưới 6 kV 2.182