Điều 3. Kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ
1. Nguyên tắc kế toán hoạt động in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ
- Để phản ánh nhập, xuất kho các loại ấn chỉ, kế toán sử dụng TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”. TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu” phải theo dõi chi tiết 2 loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán:
+ Ấn chỉ cấp: Là các loại ấn chỉ dùng để cấp phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị.
+ Ấn chỉ bán: Là các loại ấn chỉ mà đơn vị được phép in, phát hành để bán cho các đối tượng theo quy định.
- Đơn vị phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho ấn chỉ. Tất cả các loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán khi nhập, xuất kho đều phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định và bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Hạch toán chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán phải thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế toán. Ở kho, thủ kho phải mở sổ (hoặc thẻ) kho theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết ấn chỉ các loại để cấp và để bán để ghi chép cả về số lượng, giá trị từng thứ, từng loại ấn chỉ nhập, xuất, tồn kho. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý), kế toán phải thực hiện đối chiếu với thủ kho về số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ, từng loại ấn chỉ, nếu có chênh lệch phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị biết để kịp thời xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
- Hạch toán nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ phải theo giá thực tế được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Giá thực tế ấn chỉ do đơn vị được phép in nhập kho được tính theo giá thuê in thực tế phải trả ghi trên Hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in. Giá thực tế ấn chỉ tự in là toàn bộ chi phí đơn vị bỏ ra để in, đóng quyển ấn chỉ đó.
- Các chi phí có liên quan (chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí vật liệu, bao bì đóng gói ấn chỉ…) được ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan đến việc sử dụng ấn chỉ (các tài khoản loại 6 và chi tiết cho từng hoạt động), cụ thể:
+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ cấp nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 661 (66121);
+ Các chi phí có liên quan đến ấn chỉ bán nhập kho được phản ánh vào bên Nợ TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;
- Chi phí phát hành ấn chỉ khi phát sinh đối với loại ấn chỉ bán phản ánh vào TK 631 “Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh”;
- Các khoản thu về bán ấn chỉ, phản ánh vào TK 531 “Thu hoạt động sản xuất kinh doanh”;
- Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành liên quan đến các hoạt động bán ấn chỉ phát sinh trong kỳ sang TK 531 để xác định kết quả hoạt động phát hành ấn chỉ bán;
- Cuối kỳ, kế toán tính toán xác định chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán để kết chuyển sang TK 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý”.
2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
2.1. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ cấp.
- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động
Có các TK 111, 112, 331…
Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.
- Nhập kho các loại ấn chỉ do công ty in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp)
Có các TK 111, 112, 331, 461…
Trường hợp rút dự toán chi hoạt động để thanh toán tiền cho doanh nghiệp in, đồng thời ghi Có TK 008 “Dự toán chi hoạt động”.
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp ấn chỉ phát sinh, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động
Có các TK 111, 112, 331…
- Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).
- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:
Nợ TK 312- Tạm ứng
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).
- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã cấp cho các tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (66121)
Có TK 312- Tạm ứng.
- Cuối năm, căn cứ vào giá trị ấn chỉ còn tồn kho phản ánh giá trị của chúng vào chi hoạt động năm nay, ghi:
Nợ TK 661- Chi hoạt động (6612)
Có TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371).
- Sang năm sau, khi xuất ấn chỉ ra để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị (nếu ấn chỉ còn sử dụng được) hoặc tiêu huỷ (nếu ấn chỉ không còn sử dụng được), ghi:
Nợ TK 337- Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau (3371)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ cấp).
2.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến ấn chỉ bán.
- Khi phát sinh chi phí thuê thiết kế mẫu ấn chỉ, ghi:
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có các TK 111, 112, 331…
- Nhập kho các loại ấn chỉ do doanh nghiệp in bàn giao theo hợp đồng thuê in giữa đơn vị với doanh nghiệp in, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán)
Có các TK 111, 112
- Chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh, ghi:
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có các TK 111, 112, 331…
- Khi xuất kho ấn chỉ giao cho cán bộ công nhân viên của đơn vị để bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK 312- Tạm ứng
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết ấn chỉ bán).
- Khi có báo cáo thanh quyết toán của người nhận ấn chỉ về số ấn chỉ đã bán cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 312- Tạm ứng.
- Các khoản ghi giảm chi phí phát hành ấn chỉ bán khi phát sinh (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152…
Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Khi phát sinh doanh thu do bán ấn chỉ cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài, ghi:
Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền ngay)
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3111) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (33311)
(nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí phát hành các loại ấn chỉ bán phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thuế GTGT phải nộp theo quy định của hoạt động phát hành ấn chỉ bán (nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:
+ Nếu có chênh lệch thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)
+ Nếu có chênh lệch chi lớn hơn thu, ghi:
Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý(4212)
Có TK 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Số thuế TNDN đơn vị phải nộp của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:
Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý (4212)
Có TK 333- Các khoản phải nộp NSNN (3334).
- Khi phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán theo quy định của cơ chế tài chính, ghi:
Nợ TK 421- Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có các TK liên quan.