Điều 10. Kế toán chi phí quản lý chung:
Bổ sung Tài khoản 642 “Chi phí quản lý chung”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động như hành chính sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác.
1. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Tài khoản 642 chỉ sử dụng ở các đơn vị có phát sinh các khoản chi phí quản lý chung liên quan đến các hoạt động HCSN, hoạt động SXKD và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí;
- Tài khoản 642 phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung chi phí theo yêu cầu quản lý của đơn vị;
- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí (TK 631, TK 635, TK 661…) có liên quan theo tiêu thức phù hợp;
- Không sử dụng TK 642 trong trường hợp các khoản chi phí quản lý phát sinh xác định được cho từng đối tượng sử dụng và hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 642- Chi phí quản lý chung
Bên Nợ: Các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý chung;
- Kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào bên Nợ các TK có liên quan 631, 635, 661, 662, 241.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh chi phí quản lý chung chưa xác định được cho từng đối tượng sử dụng, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý chung
Có các TK liên quan.
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý chung để tính toán kết chuyển và phân bổ chi phí quản lý chung vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan theo tiêu thức phù hợp, ghi:
Nợ TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
Nợ TK 661- Chi hoạt động
Nợ TK 662- Chi dự án
Nợ TK 241- XDCB dở dang
Có TK 642- Chi phí quản lý chung