Điều 6. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư và mục đích sử dụng.
1. Vốn ngân sách trung ương cấp để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; 80% chi phí đắp bờ bao và 50% chi phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm tuyến dân cư.
2. Vốn ngân sách địa phương; tiền thu được từ bán nền nhà sinh lợi trong các cụm, tuyến dân cư; các nguồn vốn lồng ghép và vốn huy động hợp pháp khác đảm bảo đủ 20% chi phí đắp bờ bao và 50% chi phí xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm tuyến dân cư.
Cùng với việc bố trí vốn trong cân đối ngân sách địa phương hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu để đầu tư như Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn trong các cụm tuyến dân cư thuộc phạm vi quản lý; huy động các nguồn vốn đóng góp của người dân được thụ hưởng từ Chương trình (như đóng góp bằng tiền, bằng ngày công) và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
3. Vốn vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm:
- Vốn vay với lãi suất 0% để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng nhà ở (không bao gồm phần diện tích nền nhà sinh lợi bán để tạo vốn);
- Vốn vay với lãi suất hiện hành để đầu tư xây dựng các công trình thu gom rác, các công trình kè chống sạt lở các cụm, tuyến dân cư.
4. Vốn ngân sách địa phương và vốn huy động hợp pháp khác để đầu tư tôn nền phần diện tích nền nhà sinh lợi bán để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm, tuyến dân cư.