vanban.org

Điều 7. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương — Thông tư 18/2026/TT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nội vụ Ban hành 12/08/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2026/TT-BNV › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

1. Cá nhân đã và đang công tác trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ ở Trung ương và địa phương, gồm:

a) Công chức, viên chức và người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;

b) Công chức, viên chức và người lao động công tác tại Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;

c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các bộ, cơ quan ngang bộ; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của Đảng và tương đương ở Trung ương; Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

d) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;

đ) Công chức, viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã;

e) Công chức, viên chức và người lao động làm công tác về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại các ban chuyên môn thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

2. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo Bộ Nội vụ; Lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của Đảng và tương đương ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Lãnh đạo các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Lãnh đạo các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có Đảng bộ trực thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Lãnh đạo Cục thuộc bộ, ngành; Lãnh đạo các Tổng Công ty, Tập đoàn kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Lãnh đạo các tỉnh, thành phố; Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố; Lãnh đạo các xã, phường, đặc khu.

3. Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp cho sự phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

4. Cá nhân có công lao, đóng góp cho sự phát triển của Bộ hoặc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

5. Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định theo thẩm quyền.