vanban.org

Điều 23. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra — Thông tư 18/2022/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 20/04/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 18/2022/TT-BCA Quy định quy trình thanh tra hành chính trong lực lượng Công an nhân dân · 18/2022/TT-BCA
06/06/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 02/2015/TT-BCA Quy định về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân · 02/2015/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2022/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra

1. Báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện bằng văn bản và ghi rõ các nội dung sau:

a) Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo;

b) Nội dung kết quả thanh tra đã hoàn thành;

c) Nội dung thanh tra đang tiến hành;

d) Dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới;

đ) Những khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có).

2. Trách nhiệm báo cáo:

a) Thành viên Đoàn thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ với Trưởng đoàn thanh tra; trường hợp có vấn đề phát sinh, thành viên Đoàn thanh tra phải báo cáo ngay với Trưởng đoàn thanh tra để xem xét, quyết định.

b) Định kỳ 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiến hành thanh tra hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra với người ra quyết định thanh tra để xem xét, có ý kiến chỉ đạo. Căn cứ vào tình hình cụ thể, việc báo cáo được thực hiện bằng văn bản, trực tiếp hoặc qua điện thoại.

c) Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo, xử lý kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; trường hợp vượt quá thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định.