Điều 22. Gia hạn thời hạn thanh tra
1. Gia hạn thời hạn thanh tra được thực hiện trong những trường hợp sau:
a) Nội dung thanh tra phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Khi cần lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn, trưng cầu giám định hoặc kiểm tra, xác minh, làm rõ thêm những nội dung liên quan đến cuộc thanh tra;
c) Khi đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có thái độ không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động thanh tra, làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra;
d) Các yếu tố khách quan khác ảnh hưởng đến thời hạn thanh tra.
2. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lập văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra. Văn bản đề nghị phải nêu rõ các nội dung sau:
a) Số văn bản đề nghị, địa danh, ngày tháng năm;
b) Căn cứ pháp lý;
c) Lý do, thời gian gia hạn thanh tra;
d) Đối tượng thanh tra;
đ) Họ tên, cấp bậc, chức vụ của người đề nghị.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải xem xét, quyết định việc gia hạn. Việc gia hạn thời hạn thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Thanh tra.
4. Quyết định gia hạn thời hạn thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra và lưu hồ sơ thanh tra.