vanban.org

Điều 13. Thời gian xét khen thưởng — Thông tư 18/2015/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2020 Thay thế: 16/2019/TT-BKHCN · 10/12/2019
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 01/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 16/2019/TT-BKHCN Quy định tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp khoa học và công nghệ” · 16/2019/TT-BKHCN
Thông tư số 18/2015/TT-BKHCN Quy định thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ · 18/2015/TT-BKHCN
10/02/202016/2019/TT-BKHCNThay thế Đang xem 01/12/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 34/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn công tác khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ · 34/2011/TT-BKHCN
Thông tư số 17/2004/TT-BKHCN Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ · 17/2004/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2015/TT-BKHCN › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thời gian xét khen thưởng

1. Thời gian Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ họp xét khen thưởng căn cứ nội dung đề nghị khen thưởng và trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (qua cơ quan được giao phụ trách công tác thi đua khen thưởng của Bộ):

a) Họp xét khen thưởng theo chuyên đề căn cứ văn bản hướng dẫn hoặc kế hoạch phát động của Bộ;

b) Trường hợp đột xuất, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể họp bất thường để xem xét khen thưởng.

2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương được tiến hành thường xuyên hàng năm trên cơ sở đề nghị của cơ quan được giao phụ trách công tác thi đua khen thưởng của Bộ.