vanban.org

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của thành viên mạng lưới quỹ gen — Thông tư 18/2010/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2016/TT-BKHCN · 01/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 18/2014/TT-BKHCN · 16/06/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 24/12/2010 Hiệu lực 07/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen · 18/2010/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2010/TT-BKHCN › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của thành viên mạng lưới quỹ gen

1. Thành viên mạng lưới quỹ gen có các quyền sau đây:

a) Đăng ký tham gia chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen;

b) Điều tra, thu thập nguồn gen là đối tượng của nhiệm vụ quỹ gen được giao thực hiện;

c) Trao đổi, chuyển giao, cung cấp kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

d) Hưởng lợi ích do tổ chức, cá nhân khác tiếp cận nguồn gen chia s theo quy định tại Điều 58 và Điều 61 của Luật Đa dạng sinh học.

2. Thành viên mạng lưới quỹ gen có trách nhiệm sau đây:

a) Báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền về hoạt động trao đổi, chuyển giao, cung cấp nguồn gen cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng với mục đích nghiên cứu phát triển và sản xuất sản phẩm thương mại;

b) Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khác được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại Điều 59 của Luật Đa dạng sinh học;

c) Kiểm soát việc điều tra, thu thập nguồn gen của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen trong phạm vi quản lý;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền về việc lưu giữ, sử dụng các kết quả nhiệm vụ quỹ gen.