vanban.org

Điều 10. Quản lý nhiệm vụ quỹ gen — Thông tư 18/2010/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2016/TT-BKHCN · 01/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 18/2014/TT-BKHCN · 16/06/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 24/12/2010 Hiệu lực 07/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN Quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen · 18/2010/TT-BKHCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 18/2010/TT-BKHCN › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý nhiệm vụ quỹ gen

1. Nhiệm vụ quỹ gen được quản lý theo quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước và theo quy định của Thông tư này.

2. Thẩm quyền quản lý được quy định như sau:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia và theo dõi việc quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh.

Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhiệm vụ quỹ gen trên phạm vi cả nước; phối hợp với đơn vị cấp phát kinh phí thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp quốc gia.

b) Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh.

Đơn vị quản lý khoa học và công nghệ các Bộ, ngành, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương.

3. Trách nhiệm phối hợp quản lý:

a) Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước do tổ chức chủ trì thực hiện thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý.

b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh.

4. Biện pháp và nội dung phối hợp quản lý:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm mời đại diện cơ quan chủ quản tham dự các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng xét chọn, tuyển chọn, hội đồng đánh giá nghiệm thu và tham gia thành viên tổ thẩm định kinh phí, thành viên đoàn kiểm tra các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước.

b) Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) có trách nhiệm mời đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tham dự các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng xét chọn, tuyển chọn, hội đồng đánh giá nghiệm thu và tham gia thành viên tổ thẩm định kinh phí, thành viên đoàn kiểm tra các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh.

c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì và Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng định hướng chiến lược về bảo tồn và phát triển nguồn gen cho giai đoạn 10-20 năm và kế hoạch hoạt động chung của mạng lưới; xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu, website chung cho mạng lưới quỹ gen; tổ chức hội thảo, tổng kết đánh giá kết quả 5 năm, 10 năm thực hiện nhiệm vụ quỹ gen; xét duyệt thi đua khen thưởng.