Điều 3. Giải thích từ ngữ
Hàng tồn đọng theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm:
1. Hàng hóa bị từ bỏ:
a) Hàng hóa mà chủ hàng có văn bản thông báo việc từ bỏ; hoặc không đến nhận hoặc không hồi đáp sau khi đã được cơ quan hải quan thông báo;
b) Hàng hoá do người vận chuyển đường biển lưu giữ tại Việt Nam bỏ lại cảng biển và người vận chuyển có văn bản từ bỏ quyền lưu giữ.
2. Hàng hóa bị thất lạc:
a) Hàng hóa có địa chỉ nhận tại Việt Nam, bị thất lạc qua nước khác sau đó đưa về Việt Nam, không có người đến nhận;
b) Hàng hóa gửi đến nước khác, bị thất lạc đến Việt Nam, không có người đến nhận;
3. Hàng hóa bị gửi nhầm địa chỉ người nhận tại Việt Nam, không có người đến nhận.
4. Hàng hóa quá thời hạn khai hải quan được cơ quan hải quan thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng không có người đến nhận.
5. Hàng hóa khác lưu giữ tại cửa khẩu không có người nhận:
a) Hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi thu gom trong quá trình xếp dỡ hàng hóa;
b) Hàng hóa nhập khẩu ngoài vận đơn, ngoài lược khai.