Điều 18. Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn hoạt động ở các Chi được Trụ sở chính cấp, các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh hoặc giữa các Chi nhánh với nhau.
b) Các khoản phải trả nội bộ phản ánh trên TK 336 - Phải trả nội bộ bao gồm:
- Vốn hoạt động ở các Chi nhánh do Trụ sở chính cấp;
- Các khoản Chi nhánh phải nộp, phải trả cho Trụ sở chính;
- Các khoản phải trả Chi nhánh khác;
- Các khoản Trụ sở chính phải cấp, phải trả cho Chi nhánh.
Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan hệ nhận tài sản, vốn, nộp phí BHTG, phải trả về tiền chi trả BH cho người gửi tiền, tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, chênh lệch thu, chi hoạt động, các khoản thu hộ, chi hộ và thanh toán vãng lai khác;
c) Chi nhánh ghi nhận khoản vốn hoạt động được Trụ sở chính cấp vào TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
d) Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.
đ) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu TK 136, TK 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 336 - Phải trả nội bộ
Bên Nợ:
- Vốn hoạt động, quỹ đã trả lại cho Trụ sở chính;
- Số tiền đã trả cho Chi nhánh;
- Số tiền Chi nhánh đã nộp cho Trụ sở chính;
- Số tiền đã trả về các khoản mà Trụ sở chính và các Chi nhánh chi hộ, hoặc thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh;
- Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
Bên Có:
- Số vốn hoạt động, quỹ được Trụ sở chính cấp;
- Số tiền Chi nhánh phải nộp Trụ sở chính;
- Số tiền Trụ sở chính phải trả cho Chi nhánh;
- Số tiền phải trả cho Trụ sở chính và các Chi nhánh về các khoản đã được chi hộ và các khoản thu hộ Trụ sở chính và các Chi nhánh;
- Các khoản phải trả nội bộ khác.
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị trong nội bộ.
Tài khoản 336 - Phải trả nội bộ, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số vốn hoạt động hiện có được Trụ sở chính cấp.
- Tài khoản 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số phí BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.
- Tài khoản 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.
- Tài khoản 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số tiền phải chuyển cho các Chi nhánh để chi trả tiền BH cho người gửi tiền khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH theo hồ sơ các Chi nhánh đề nghị.
- Tài khoản 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số tiền chi trả BH không có người nhận phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.
- Tài khoản 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở các Chi nhánh để phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phát sinh trong kỳ phải nộp cho Trụ sở chính.
- Tài khoản 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi: Tài khoản này chỉ mở ở Trụ sở chính để phản ánh số chênh lệch thu nhỏ hơn chi phát sinh trong kỳ phải cấp bù cho các Chi nhánh.
- Tài khoản 3368 - Phải trả nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải trả khác ngoài các khoản phải trả nêu trên giữa Trụ sở chính với các Chi nhánh và giữa các Chi nhánh với nhau.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Hạch toán tại Chi nhánh:
a1) Kế toán khoản phải trả cấp trên về vốn hoạt động:
- Khi Chi nhánh nhận vốn được cấp bởi Trụ sở chính, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
- Khi nhận được vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới chưa qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi:
Nợ các TK 152, 153
Nợ các TK 211, 213,..
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
- Khi nhận được TSCĐ đã qua sử dụng do Trụ sở chính cấp, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (giá trị còn lại của TSCĐ).
- Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở các Chi nhánh. Khi Chi nhánh trả lại vốn cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động
Có các TK 111, 112,...
- Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế toán ghi giảm vốn hoạt động ở Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)
Có các TK 152, 153
Có các TK 211, 213 (nguyên giá của TSCĐ bàn giao).
- Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải nộp lên cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ các TK 3362, 3363, 3365, 3366, 3368
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động
Có các TK 1364, 1367, 1368.
a2) Kế toán phải nộp cấp trên về phí BHTG:
- Khi phát sinh phí BHTG phải thu của các tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG.
- Khi nhận được thông báo xóa nợ số phí BHTG không thu được do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có TK 1311 - Phải thu phí BHTG của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản phí BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH
Có các TK 1367, 1368.
- Khi Chi nhánh nộp tiền phí BHTG cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có các TK 111, 112.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG chi nhánh phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3362 - Phải nộp cấp trên về phí BHTG
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
a3) Kế toán phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG:
- Khi thu được tiền từ thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH
Có các TK 1367, 1368.
- Khi Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có các TK 111, 112.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3363 - Phải nộp cấp trên về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
a4) Kế toán phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi:
- Cuối kỳ, xác định chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động
Có TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính với các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi
Có các TK 1364, 1367, 1368.
- Khi Chi nhánh nộp tiền chênh lệch thu lớn hơn chi cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi
Có các TK 111, 112.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3366 - Phải nộp cấp trên về chênh lệch thu lớn hơn chi
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
a5) Kế toán phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận:
- Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả, nếu có các khoản tiền BH không có người nhận phải nộp lại cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3311 - Phải trả về chi trả tiền BH
Có TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản tiền BH không có người nhận phải nộp cho Trụ sở chính với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải thu của Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 1364 - Phải thu cấp trên về chi trả tiền BH
Có các TK 1367, 1368.
- Khi chuyển các khoản tiền BH không có người nhận cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận
Có các TK 111, 112.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phải nộp cho Trụ sở chính về tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:
Nợ TK 3365 - Phải trả cấp trên về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 3361 - Phải trả nội bộ về vốn hoạt động.
a6) Kế toán các khoản phải trả nội bộ khác:
- Số tiền phải trả cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác về các khoản đã được chi hộ, trả hộ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 331, 631, 642,...
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác.
- Khi thu tiền hộ Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác.
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có các TK 1364, 1367, 1368.
- Khi trả tiền cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác về các khoản phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có các TK 111, 112.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải trả, phải nộp khác cho Trụ sở chính, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có TK 3361 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động.
b) Hạch toán tại Trụ sở chính:
b1) Kế toán phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH:
- Khi Trụ sở chính có quyết định chi trả tiền BH cho người gửi tiền căn cứ vào hồ sơ đề nghị của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Có TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH.
- Khi quyết toán số tiền BH đã chi trả với Chi nhánh có các khoản tiền BH không có người nhận được ghi giảm số phải trả Chi nhánh về tiền chi trả BH, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi có quyết định bù trừ giữa số phí BHTG hoặc các khoản khác phải thu của chi nhánh với số tiền chi trả BH phải trả cho chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG
Có các TK 1363, 1365, 1366, 1368.
- Khi chuyển tiền cho Chi nhánh để chi trả tiền BH, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có các TK 111, 112.
- Khi có quyết định của Trụ sở chính thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số tiền chi trả BH phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
b2) Kế toán phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi:
- Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả hoạt động
Có TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu nhỏ hơn chi phải cấp bù cho Chi nhánh và các khoản khác phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi
Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368.
- Khi Trụ sở chính cấp bù chênh lệch thu nhỏ hơn chi cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi
Có các TK 111, 112.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu nhỏ hơn chi phải cấp bù cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3367 - Phải trả cấp dưới về chênh lệch thu nhỏ hơn chi
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
b3) Kế toán các khoản phải trả nội bộ khác:
- Số tiền phải trả cho các Chi nhánh về các khoản đã được chi hộ, trả hộ,
Nợ các TK 152, 153, 331, 631, 642,...
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác.
- Khi thu tiền hộ cho các Chi nhánh, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 3368 - Phải trả nội bộ khác.
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368.
- Khi thanh toán các khoản phải trả cho Trụ sở chính hoặc các Chi nhánh khác, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có các TK 111, 112.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với số phải trả, phải nộp khác cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3368 - Phải trả nội bộ khác
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.