vanban.org

Điều 12. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định — Thông tư 177/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 12/11/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 177/2015/TT-BTC › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định

Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (đối với TSCĐ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị nhưng chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

2. TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ đơn vị, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 336 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (3361) (giá trị còn lại)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế).

3. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

4. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:

Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

5. Trường hợp vào cuối năm tài chính đơn vị xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).

- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao giảm).