vanban.org

Điều 2. Mức miễn tiền thuê đất — Thông tư 176/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2018
Bộ Tài chính Ban hành 29/11/2013 Hiệu lực 15/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 176/2013/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức miễn tiền thuê đất

1. Mức miễn tiền thuê đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được xác định bằng 60% tiền thuê đất phải nộp một năm của toàn bộ diện tích đất thuê áp dụng đối với đơn vị được Nhà nước cho thuê đất (bao gồm cả các đơn vị đang quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất trong quá trình hoàn thiện thủ tục thuê đất với Nhà nước khi thực hiện chia tách Bưu chính - Viễn thông).

2. Trình tự ưu đãi tiền thuê đất của đơn vị thuê đất:

a) Miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

b) Miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Tiền thuê đất còn lại không được miễn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này (của đất phục vụ sản xuất, kinh doanh thuộc ngành nghề liên quan theo quy định tại Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông) được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, pháp luật có liên quan; trường hợp đơn vị được hưởng nhiều mức giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.

(Ví dụ 1, Ví dụ 2 Phụ lục đính kèm Thông tư này).