vanban.org

Điều 24. Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp Luật Hải quan, pháp luật thuế — Thông tư 175/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2015/TT-BTC · 25/03/2015
Bộ Tài chính Ban hành 29/11/2013 Hiệu lực 15/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 175/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp Luật Hải quan, pháp luật thuế

1. Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý, kết nối hệ thống thông tin dữ liệu để phục vụ kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp Luật Hải quan, pháp luật thuế, bao gồm:

a) Thông tin cấp phép, hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành;

b) Thông tin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

c) Danh mục mã số hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;

d) Danh mục mã số hàng hóa theo Biểu thuế suất thuế xuất khẩu, Biểu thuế suất thuế nhập khẩu, Biểu thuế suất thuế giá trị gia tăng, Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt và các Biểu thuế và lệ phí khác áp dụng trong từng thời kỳ;

đ) Thông tin nộp thuế, bảo lãnh thuế tại kho bạc, ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

e) Thông tin quản lý việc nộp thuế, cưỡng chế thuế;

g) Thông tin khác phục vụ cho việc quản lý hải quan, quản lý thuế.

2. Việc kiểm tra các thông tin tại khoản 1 Điều này được thực hiện tự động trên hệ thống thông quan trên cơ sở kết nối với hệ thống thông tin nghiệp vụ và các hệ thống thông tin liên quan.

3. Hệ thống thông tin nghiệp vụ phân luồng và đưa ra các chỉ dẫn kiểm tra trong các trường hợp:

a) Pháp Luật Hải quan, pháp luật thuế quy định người khai hải quan phải xuất trình chứng từ trước khi giải phóng hàng, trước khi thông quan;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro liên quan đến loại chứng từ cần phải kiểm tra;

c) Hệ thống thông tin chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, xử lý dữ liệu tự động trong một số trường hợp cụ thể.

4. Công chức làm thủ tục hải quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra theo chỉ dẫn của hệ thống thông tin nghiệp vụ đối với các trường hợp tại khoản 3 Điều này.