Điều 14. Quản lý thông tin hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
1. Hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là tập hợp thông tin về thủ tục đăng ký, thành lập, tài chính, quá trình hoạt động, quá trình tuân thủ pháp luật, những kết quả hoạt động quản lý của cơ quan hải quan và các thông tin khác liên quan đến người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý tập trung hệ thống thông tin hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trên hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ việc tích hợp, cập nhập nhật thông tin, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro và áp dụng các chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được xây dựng, áp dụng phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ hải quan trong từng thời kỳ, bao gồm:
a) Hồ sơ doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
b) Hồ sơ tổ chức, cá nhân (không phải là doanh nghiệp) hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
c) Hồ sơ đại lý hải quan;
d) Hồ sơ của các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
3. Tổng cục Hải quan ban hành áp dụng bộ chỉ tiêu thông tin, xây dựng hệ thống thông tin và tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng hồ sơ người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.