Điều 7. Kế toán Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Bổ sung Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí trực tiếp hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm.
Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:
Chỉ hạch toán vào TK này các chi phí có liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm như chi phí cho cá nhân, tổ chức tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm; các khoản chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; chi phí tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm mà các khoản tiền thu được từ dịch vụ tư vấn này không nằm trong phí bảo hiểm và các chi phí khác có liên quan đến thực hiện hợp đồng môi giới bảo hiểm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm.
Bên Nợ:
Chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm.
Bên Có:
- Các khoản thu được ghi giảm chi phí hoạt động môi giới bảo hiểm (nếu có);
- Kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 624 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6241 - Chi phí hợp tác môi giới bảo hiểm: Phản ánh các khoản chi phí cho cá nhân, tổ chức tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm,…
- Tài khoản 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Phản ánh các khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
- Tài khoản 6243 - Chi phí hoạt động dịch vụ tư vấn: Phản ánh các khoản chi phí tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm,…
- Tài khoản 6248 - Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phí đã phản ánh ở các tài khoản 6241, 6242 và 6243.
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động môi giới bảo hiểm, hoạt động tư vấn, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 331,…
2. Khi phát sinh chi phí phải trả doanh nghiệp tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm trong nước và ở nước ngoài, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có TK 3338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết thuế nhà thầu)
Có các TK 111, 112, 331 (Chi phí phải trả doanh nghiệp tham gia hợp tác môi giới bảo hiểm).
3. Định kỳ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,…
4. Trường hợp trích trước tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Khi chi tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112.
5. Trường hợp trả trước tiền mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nhiều kỳ kế toán, ghi:
Nợ các TK 142, 242
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112
Định kỳ, phân bổ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
6. Trường hợp có các khoản thu ghi giảm chi phí trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,…
Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm.
7. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 - Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm