vanban.org

Điều 4. Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ — Thông tư 175/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 101/2025/TT-BTC · 29/10/2025
Bộ Tài chính Ban hành 05/12/2011 Hiệu lực 23/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 101/2025/TT-BTC Hướng dẫn nguyên tắc kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm · 101/2025/TT-BTC
Thông tư số 175/2011/TT-BTC Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm · 175/2011/TT-BTC
01/01/2026101/2025/TT-BTCThay thế Đang xem 23/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 175/2011/TT-BTC › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn và doanh thu khác của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

1. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1.1. Thời điểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

Thời điểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm là khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và khi các giấy tờ hồ sơ liên quan đến hợp đồng bảo hiểm đã hoàn tất. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm ghi nhận doanh thu hoa hồng môi giới không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

1.2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm thu từ doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý.

1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ môi giới bảo hiểm thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm.

1.4. Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm có thể tăng, giảm khi phải điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm và hợp đồng môi giới bảo hiểm do khách hàng thay đổi phạm vi tham gia bảo hiểm. Trường hợp tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm dẫn đến tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế toán ghi Nợ các TK 112, 131,… Có TK 5111; Trường hợp giảm phạm vi bảo hiểm làm giảm doanh thu phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 5111, Có các TK 111, 112, 131,…

1.5. Những khoản hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc khoản giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm là các khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên các Tài khoản 531 “Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm”, và Tài khoản 532 “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần.

2. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động môi giới bảo hiểm trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản 5111 có 2 TK cấp 3:

+ TK 51111 - Hoa hồng môi giới bảo hiểm gốc;

+ TK 51112 - Hoa hồng môi giới tái bảo hiểm.

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ tư vấn đã cung cấp cho khách hàng trong một kỳ kế toán.

TK 5113 được áp dụng khi cơ chế tài chính cho phép doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng và số tiền thu được từ dịch vụ tư vấn không nằm trong phí bảo hiểm.

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu khác ngoài các khoản doanh thu đã phản ánh ở các tài khoản 5111, 5113.

3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

3.1. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng môi giới hợp đồng bảo hiểm gốc giữa doanh nghiệp bảo hiểm với khách hàng tham gia bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

3.2. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng môi giới hợp đồng tái bảo hiểm giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước hoặc nước ngoài, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,...

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.3. Trường hợp khách hàng thay đổi phạm vi bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm và doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, kế toán ghi:

- Trường hợp tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm dẫn đến ghi tăng doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,… (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

- Trường hợp giảm phạm vi bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến ghi giảm doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm, ghi ngược lại bút toán trên:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

Có các TK 111, 112, 131 …

3.4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 - Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm

3.5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 532 - Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm

3.6. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.