vanban.org

Điều 3. Kế toán đầu tư ngắn hạn khác — Thông tư 174/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 90/2021/TT-BTC · 13/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 04/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 174/2010/TT-BTC Sửa đổỉ, bổ sung Chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 74/2007/QĐ-BTC ngày 21/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính · 174/2010/TT-BTC
01/01/202290/2021/TT-BTCChưa hợp nhất 01/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 174/2010/TT-BTC › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Kế toán đầu tư ngắn hạn khác

Bổ sung Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác, như: tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm, …

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản đầu tư, từng khoản tiền gửi theo thời hạn, địa điểm đầu tư.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác

Bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác tăng.

Bên Có:

Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn khác hiện còn cuối kỳ

Tài khoản 128 – Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của tiền gửi tại các Ngân hàng, tổ chức tài chính có kỳ hạn nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 12 tháng.

- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1. Khi dùng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, … để đầu tư ngắn hạn, ghi:

Nợ TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)

            Có các TK 111, 112, …

2. Khi phát sinh các khoản thu lãi tiền gửi và các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Nợ TK 138 – Phải thu khác

            Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (5112, 5118).

3. Khi thu được tiền các khoản tiền lãi phải thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

            Có TK 138 – Phải thu khác.

4. Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 211, …..

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lỗ)

            Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác (Giá vốn) (1281, 1288)

            Có TK 511 – Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ (Trường hợp lãi).