vanban.org

Điều 2. Quy định áp dụng hệ thống tài khoản kế toán — Thông tư 174/2010/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 90/2021/TT-BTC · 13/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 04/11/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 174/2010/TT-BTC Sửa đổỉ, bổ sung Chế độ kế toán Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 74/2007/QĐ-BTC ngày 21/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính · 174/2010/TT-BTC
01/01/202290/2021/TT-BTCChưa hợp nhất 01/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 174/2010/TT-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng đối với Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện theo quy định tại Quyết định số 74/2007/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:

1. Sửa đổi tên và số hiệu một số Tài khoản kế toán

- Sửa đổi số hiệu Tài khoản 25112, 25122 – “Nợ dưới tiêu chuẩn” thành Tài khoản 25113, 25123 – “Nợ dưới tiêu chuẩn”.

- Sửa đổi số hiệu Tài khoản 25113, 25123 – “Nợ nghi ngờ” thành Tài khoản 25114, 25124 – “Nợ nghi ngờ”.

- Sửa đổi số hiệu Tài khoản 25114, 25124 – “Nợ có khả năng mất vốn” thành Tài khoản 25115, 25125 – “Nợ có khả năng mất vốn”.

- Sửa đổi tên và số hiệu Tài khoản 359 – “Quỹ dự phòng rủi ro cho vay” thành Tài khoản 259 – “Dự phòng rủi ro cho vay”

- Sửa đổi tên và số hiệu Tài khoản 353 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích” thành Tài khoản 372 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ công ích” và bỏ 2 Tài khoản cấp 2 của Tài khoản này, như sau:

+ Bỏ Tài khoản 3531 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ phổ cập”;

+ Bỏ Tài khoản 3532 – “Quỹ hỗ trợ dịch vụ bắt buộc”.

- Sửa đổi số hiệu Tài khoản 431 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” thành Tài khoản 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”. Tài khoản 353 có 3 tài khoản cấp 2 sau:

+ Đổi số hiệu tài khoản 4311 – “Quỹ khen thưởng” thành tài khoản 3531 – “Quỹ khen thưởng”;

+ Đổi số hiệu tài khoản 4312 – “Quỹ phúc lợi” thành tài khoản 3532 – “Quỹ phúc lợi”;

+ Đổi số hiệu tài khoản 4313 – “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ” thành tài khoản 3533 – “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”;

- Sửa đổi tên và số hiệu Tài khoản 005 – “Mức vốn cấp hỗ trợ” thành Tài khoản 020 – “Vốn cấp hỗ trợ”

- Sửa đổi số hiệu Tài khoản 006 - “Mức vốn cho vay” thành Tài khoản 025 “Mức vốn cho vay”.

2. Bổ sung một số Tài khoản kế toán

- Tài khoản 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” và 2 tài khoản cấp 2, như sau:

+ Tài khoản 1281 – “Tiền gửi có kỳ hạn”;

+ Tài khoản 1288 – “Đầu tư ngắn hạn khác”.

- Bổ sung Tài khoản 25112, 25122 – “Nợ cần chú ý”.

- Bổ sung 2 Tài khoản cấp 3 của Tài khoản 3388 “Phải trả, phải nộp khác”:

+ Tài khoản 33881 – “Tiền thu từ bán tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”;

+ Tài khoản 33888 – “Phải trả, phải nộp khác”.

- Bổ sung Tài khoản 3389 – “Bảo hiểm thất nghiệp”.

- Bổ sung Tài khoản 005 – “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”.

- Bổ sung Tài khoản 021 – “Vốn cấp hỗ trợ chờ quyết toán”.

- Bổ sung Tài khoản 026 – “Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được”.

3. Không sử dụng Tài khoản kế toán

- Bỏ Tài khoản 315 – “Nợ dài hạn đến hạn trả”.

Danh mục Hệ thống Tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam sau khi sửa đổi, bổ sung như sau (Xem phụ lục 01).