Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng và hoàn trả đối tượng được huy động
1. Công an đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm ½ thời gian huy động, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động.
a) Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quyết định thành lập Tổ kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động do lãnh đạo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an làm Tổ trưởng và có các thành viên có chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về đối tượng được huy động;
b) Tổ kiểm tra, đánh giá có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động; tình hình sử dụng kinh phí và khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có); xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị của Công an đơn vị, địa phương và các biện pháp cần thiết để quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động (nếu có);
c) Kết quả kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động được lập thành biên bản (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và được Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo đến Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra.
3. Tại thời điểm kết thúc huy động, Công an đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo tình hình, kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.
4. Hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:
a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả đối tượng được huy động;
b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động ký biên bản (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) dưới sự chứng kiến của đại diện Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.
5. Hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:
a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có), nhân sự được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả nhân sự được huy động;
b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động; cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có) và nhân sự được huy động ký biên bản thanh lý hợp đồng (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn trả đối tượng được huy động, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định công nhận kết quả sử dụng đối tượng được huy động. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an được thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.