vanban.org

Thông tư số 171/2026/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 01/10/2026 Hiệu lực 01/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/10/2026 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171 /2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học

và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân

Căn cứ Nghị định số 304/2026/NĐ-CP về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP và Nghị định số 10/2026/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về huy động tiềm lực khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Nghị định số 304/2026/NĐ-CP); trình tự, thủ tục chuyển giao, tiếp nhận, quản lý, sử dụng và hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP; trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố (viết gọn là Công an đơn vị, địa phương); sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.

2. Cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người không có quốc tịch Việt Nam, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư

1. Mẫu số 01: Biên bản chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.

2. Mẫu số 02: Hợp đồng huy động nhân sự khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.

3. Mẫu số 03: Biên bản kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động.

4. Mẫu số 04: Báo cáo tình hình, kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động.

5. Mẫu số 05: Biên bản hoàn trả đối tượng được huy động phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.

6. Mẫu số 06: Biên bản thanh lý hợp đồng huy động nhân sự khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Công an nhân dân.

7. Mẫu số 07: Đơn yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động.

8. Mẫu số 08: Báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Lập dự toán và phân bổ k inh phí huy động tiềm lực

1. Hằng năm, cùng thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước, Công an đơn vị, địa phương căn cứ vào Điều 6, Điều 13 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP, các quy định của pháp luật khác có liên quan và nhu cầu thực tiễn của đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí huy động tiềm lực, gửi Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để tổng hợp.

2. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổng hợp dự toán kinh phí huy động tiềm lực trên cơ sở khối lượng hoạt động dự kiến và dự toán kinh phí của Công an đơn vị, địa phương báo cáo Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách an ninh gửi Bộ Tài chính theo quy định; trường hợp có sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thì gửi Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp chung vào dự toán lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.

3. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thực hiện phân bổ kinh phí huy động tiềm lực cho Công an đơn vị, địa phương.

4. Căn cứ kinh phí huy động tiềm lực được giao và yêu cầu công tác hằng năm, Công an đơn vị, địa phương phê duyệt dự toán chi tiết phương án/kế hoạch phân bổ kinh phí; gửi kết quả về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để tổng hợp, theo dõi (kèm theo thuyết minh phương án/kế hoạch phân bổ).

Điều 5. Quản lý, sử dụng kinh phí huy động tiềm lực

1. Công an đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng kinh phí huy động tiềm lực được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Việc chuyển nguồn kinh phí huy động tiềm lực sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an chủ trì, tổng hợp số liệu báo cáo của Công an đơn vị, địa phương và thực hiện lập báo cáo quyết toán kinh phí huy động tiềm lực, gửi về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.

Điều 6. Quyết toán kinh phí huy động tiềm lực

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc huy động tiềm lực, Công an đơn vị, địa phương hoàn thành quyết toán kinh phí và có văn bản đề nghị Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phê duyệt quyết toán kinh phí huy động tiềm lực. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán kinh phí huy động tiềm lực, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an phê duyệt quyết toán kinh phí và thông báo đến Công an đơn vị, địa phương.

2. Công an đơn vị, địa phương quản lý hồ sơ chứng từ quyết toán kinh phí huy động tiềm lực theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định tài chính có liên quan.

Điều 7. Trình tự, thủ tục chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động

1. Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động thực hiện chuyển giao đối tượng được huy động theo thời hạn trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động.

2. Trường hợp đối tượng được huy động có yếu tố nước ngoài, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an chủ trì, phối hợp Công an đơn vị, địa phương tổ chức đánh giá rủi ro an ninh, an toàn về các nguy cơ lộ, mất bí mật nhà nước, phụ thuộc công nghệ của nước ngoài, khả năng bị kiểm soát hoặc can thiệp từ bên ngoài, nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và lợi ích của Việt Nam và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kết quả đánh giá rủi ro an ninh, an toàn trước khi tiếp nhận chuyển giao.

3. Trình tự, thủ tục chuyển giao, tiếp nhận đối tượng được huy động quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:

a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn chuyển giao đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện chuyển giao, tiếp nhận;

b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động ký biên bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) dưới sự chứng kiến của đại diện Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.

4. Trình tự, thủ tục tiếp nhận đối tượng được huy động quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:

a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn chuyển giao đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có), nhân sự được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện tiếp nhận nhân sự được huy động;

b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động; cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có) và nhân sự được huy động ký hợp đồng (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý, sử dụng và hoàn trả đối tượng được huy động

1. Công an đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động tiềm lực.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm ½ thời gian huy động, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động.

a) Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quyết định thành lập Tổ kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động do lãnh đạo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an làm Tổ trưởng và có các thành viên có chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về đối tượng được huy động;

b) Tổ kiểm tra, đánh giá có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động; tình hình sử dụng kinh phí và khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị (nếu có); xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị của Công an đơn vị, địa phương và các biện pháp cần thiết để quản lý, sử dụng hiệu quả đối tượng được huy động (nếu có);

c) Kết quả kiểm tra, đánh giá việc quản lý, sử dụng đối tượng được huy động được lập thành biên bản (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và được Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo đến Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra.

3. Tại thời điểm kết thúc huy động, Công an đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo tình hình, kết quả quản lý, sử dụng đối tượng được huy động (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi về Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.

4. Hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:

a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả đối tượng được huy động;

b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động và cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu đối tượng được huy động ký biên bản (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) dưới sự chứng kiến của đại diện Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an.

5. Hoàn trả đối tượng được huy động quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 304/2026/NĐ-CP:

a) Trước 10 ngày tính theo thời hạn hoàn trả đối tượng được huy động trong Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, điều chỉnh nhiệm vụ huy động, Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động thông báo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có), nhân sự được huy động về thời gian, địa điểm thực hiện hoàn trả nhân sự được huy động;

b) Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đối tượng được huy động; cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự được huy động (nếu có) và nhân sự được huy động ký biên bản thanh lý hợp đồng (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).

6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn trả đối tượng được huy động, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định công nhận kết quả sử dụng đối tượng được huy động. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an được thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

Điều 9. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động

1. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an là cơ quan của Bộ Công an tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động.

2. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm:

a) Đơn yêu cầu bồi thường (theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do việc huy động tiềm lực gây ra; căn cứ xác định mức yêu cầu bồi thường.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường nộp 01 hồ sơ theo phương thức trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an. Trường hợp hồ sơ có yêu cầu về bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin thì chỉ áp dụng phương thức nộp trực tiếp.

Điều 10. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu bồi thường cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an kiểm tra, thông báo nộp bổ sung nếu hồ sơ chưa đáp ứng thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ thành phần, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo về việc nhận hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường.

2. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ thành phần, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an tổ chức thẩm định hồ sơ.

a) Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ yêu cầu bồi thường do lãnh đạo Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an làm Tổ trưởng và có các thành viên có chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về cơ sở vật chất, kỹ thuật được huy động;

b) Tổ thẩm định hồ sơ có nhiệm vụ xem xét, đánh giá yêu cầu bồi thường, đề xuất phương án giải quyết yêu cầu bồi thường. Đại diện lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương và đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường được mời tham dự cuộc họp của Tổ thẩm định;

c) Kết quả thẩm định được lập thành báo cáo thẩm định (theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này) và được Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an thông báo Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.

3. Trong thời hạn 75 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định hồ sơ yêu cầu bồi thường, trường hợp không đồng ý với kết quả thẩm định, cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường nộp văn bản kiến nghị theo phương thức trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an. Trường hợp văn bản có yêu cầu về bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin thì chỉ áp dụng phương thức nộp trực tiếp.

4. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý với kết quả thẩm định hoặc ngày nhận được văn bản kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường đối với kết quả thẩm định (nếu có), Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phương án giải quyết yêu cầu bồi thường. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về phương án giải quyết yêu cầu bồi thường được thông báo đến Công an đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu bồi thường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về phương án giải quyết yêu cầu bồi thường, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an chủ trì, phối hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải hoàn thành việc bồi thường.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới, thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Công an đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an) để hướng dẫn, giải quyết./.

Mục lục Bấm để đi tới điều