vanban.org

Điều 7. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự — Thông tư 170/2021/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Thay thế: 68/2024/TT-BQP · 14/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 86/2023/TT-BQP · 20/11/2023
Bộ Quốc phòng Ban hành 23/12/2021 Hiệu lực 08/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 68/2024/TT-BQP quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng · 68/2024/TT-BQP
Thông tư số 170/2021/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe quân sự; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng · 170/2021/TT-BQP
01/01/202568/2024/TT-BQPSửa đổi Đang xem 04/01/202486/2023/TT-BQPSửa đổi 08/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 93/2016/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe quân sự · 93/2016/TT-BQP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 170/2021/TT-BQP › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự

1. Mẫu Giấy phép lái xe quân sự:

a) Giấy phép lái xe quân sự thực hiện theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 kèm theo Thông tư này;

b) Cục trưởng Cục Xe - Máy/Tổng cục Kỹ thuật có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Giấy phép lái xe quân sự trong Bộ Quốc phòng.

2. Thời hạn sử dụng Giấy phép lái xe quân sự:

a) Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A2, A3 có thời hạn: Không kỳ hạn;

b) Giấy phép lái xe quân sự các hạng B2, C, D, E, Fc, Fx có thời hạn: 05 năm kể từ ngày cấp;

3. Trường hợp cấp, đổi do lý do khác theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe quân sự.