vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn — Thông tư 17/2021/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/TT-BXD · 14/11/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/08/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 17/2021/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt · 17/2021/TT-BGTVT
01/01/202634/2025/TT-BXDSửa đổi Đang xem 15/10/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt · 28/2017/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2021/TT-BGTVT › Chương II › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Cục Đường sắt Việt Nam:

a) Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường; phối hợp với cơ quan chuyên môn thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh khu vực ở khu vực bị tác động sự cố, thiên tai;

b) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này. Thời gian thẩm định, phê duyệt trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này;

c) Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng đối với công trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình bước 2 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

a) Khảo sát, thống kê, đánh giá thiệt hại do sự cố, thiên tai gây ra đối với kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia;

b) Tổ chức trục vớt, sửa chữa tài sản, phương tiện phục vụ thi công bị thiệt hại do thiên tai gây ra;

c) Tham gia thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh ở khu vực bị tác động của thiên tai;

d) Tổ chức khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này, bao gồm:

Tổ chức khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán hoặc phương án kỹ thuật sửa chữa, khôi phục công trình bước 1;

Tổ chức sửa chữa các công trình đường sắt bị hư hỏng phải bảo đảm giao thông vận tải an toàn trong thời gian nhanh nhất theo quy định;

Tổ chức sửa chữa, khôi phục các công trình phòng, chống thiên tai bị hư hỏng;

đ) Trong thời gian từ 15 đến 30 ngày kể từ khi hoàn thành công tác cứu chữa bước 1, tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ về khắc phục sự cố, thiên tai đối với công trình đường sắt bước 1 trình Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt theo quy định;

e) Thực hiện thanh, quyết toán chi phí khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai và cứu nạn theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện chế độ báo cáo cấp có thẩm quyền về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định của Thông tư này.

3. Chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng công trình đường sắt và các công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt:

a) Chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai thuộc trách nhiệm của mình, bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn chạy tàu;

b) Tổ chức, thực hiện sửa chữa, khôi phục các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án bảo đảm thời gian thông tuyến nhanh nhất, an toàn chạy tàu, an toàn công trình, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khu vực thi công.