vanban.org

Điều 11. Các biện pháp trong ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn — Thông tư 17/2021/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/TT-BXD · 14/11/2025
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/08/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 17/2021/TT-BGTVT Quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; ứng phó sự cố và cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt · 17/2021/TT-BGTVT
01/01/202634/2025/TT-BXDSửa đổi Đang xem 15/10/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn trong hoạt động đường sắt · 28/2017/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2021/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các biện pháp trong ứng phó sự cố, thiên tai và cứu nạn

1. Khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy:

a) Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp;

b) Tìm kiếm, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;

c) Khẩn trương có biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình đường sắt;

d) Thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn, ổn định, chống trôi, trượt phương tiện giao thông đường sắt trên đường hoặc trong ga;

đ) Khẩn trương di chuyển phương tiện giao thông đường sắt khỏi khu vực nguy hiểm, khu vực ngập nước đến nơi an toàn;

e) Trường hợp mưa to kéo dài, gió bão mạnh, phải kiểm tra trạng thái kỹ thuật công trình đường sắt để quyết định biện pháp tổ chức chạy tàu bảo đảm an toàn.

2. Khi xảy ra động đất, sóng thần:

a) Chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện giao thông đường sắt;

b) Chủ động sơ tán người và phương tiện giao thông đường sắt ra khỏi khu vực chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần;

c) Tổ chức cứu chữa người bị thương. Bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm khác cho hành khách đi tàu, nhân viên đường sắt phục vụ chạy tàu bị ảnh hưởng;

d) Tham gia tìm kiếm và tổ chức cứu nạn theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

3. Bảo đảm duy trì và kịp thời xử lý thông tin liên lạc thông suốt giữa Trung tâm Điều hành giao thông vận tải đường sắt với các phòng điều hành vận tải khu vực, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, các lực lượng tham gia ứng phó sự cố, thiên tai trong khu vực xảy ra thiên tai.

4. Chủ động điều chỉnh kế hoạch chạy tàu, tốc độ phù hợp trên các khu vực chịu ảnh hưởng của thiên tai bảo đảm an toàn công trình, an toàn chạy tàu và an toàn cho hành khách; kịp thời cung cấp thông tin cho khách hàng về dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và năng lực kết cấu hạ tầng khu vực công trình bị hư hỏng do thiên tai gây ra.

5. Tổ chức cắm biển hạn chế tốc độ, kết hợp tổ chức cảnh giới, phòng vệ tại các vị trí kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do thiên tai gây ra, các vị trí tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn chạy tàu.

6. Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội khu vực xảy ra thiên tai, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và tài sản của khách hàng.

7. Tổ chức chạy tàu, dồn tàu và sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu giao thông đường sắt và quy định của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt.