Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực
1. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này qua bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan có thấm quyền cấp chứng chỉ năng lực.
2. Trong thời gian 10 ngày kế từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thấm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính họp lệ của hồ sơ. Trường họp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thâm quyên cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tố chức đê nghị câp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bố sung hồ sơ hoặc tố chức phúc tra đê xác minh hồ sơ nếu cần thiết.
3. Tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực:
a) Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Điều 22 Thông tư này trình Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực quyết định.
Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đôi với chúng chỉ năng lực hạng I; 10 ngày đối với Chứng chỉ năng lực hạng II và III kê từ ngày nhận đủ hồ sơ họp lệ.
b) Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ năng lực, Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư này tới Bộ Xây dựng. Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ năng lực, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý, tra cứu chứng chỉ năng lực và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư này.
4. Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ năng lực (kế cả trường hợp đề nghị cấp lại hoặc bổ sung lĩnh vực hoạt động xây dựng) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp chứng chỉ năng lực khi nộp hồ sơ. Lệ phí không hoàn trả trong mọi trường hợp.