vanban.org

Điều 18. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài — Thông tư 17/2016/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/2 · từ 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 24/2016/TT-BXD · 01/09/2016
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BXD Hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng · 17/2016/TT-BXD
20/11/201808/2018/TT-BXDSửa đổi Đang xem 01/09/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 11/2014/TT-BXD Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình · 11/2014/TT-BXD
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 17/2016/TT-BXD › Chương II › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài

1.     Chứng chỉ hành nghề của cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây viết tắt là cá nhân nước ngoài) được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Nghị định 59/CP.

2.     Trường họp cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam dưới 06 tháng thì chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3.     Trường hợp cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên thì phải thực hiện chuyến đối chứng chỉ hành nghề theo quy định sau:

a) Hồ sơ đề nghị chuyến đối gồm:

- Đơn đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 11 Thông tư này;

-         Bản sao chứng chỉ hành nghề, chứng nhận đào tạo về chuyên môn đã được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

-         Bản sao giấy tờ họp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thấm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu đã được chứng thực theo quy định;

-         Bản kê khai kinh nghiệm thực hiện các công việc có liên quan đến lĩnh vực đề nghị chuyến đối chứng chỉ hành nghề trong thời gian tối thiếu 07 năm đối với hạng I, 05 năm đối với hạng II, 03 năm đối với hạng III tính đến ngày đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư này.

b)    Trình tự, thủ tục cấp chuyển đổi chứng hành nghề:

-         Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp chuyển đối chứng chỉ hành nghê qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ Xây dựng;

-         Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo một lần tới cá nhân đề nghị trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không đủ điều kiện xem xét;

-         Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm xem xét, đánh giá năng lực thực tế của cá nhân để trình Bộ Xây dựng quyết định việc cấp chuyển đối chứng chỉ hành nghề.

c)     Việc đánh giá năng lực, cấp chuyển đối chứng chỉ hành nghê cho cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này tương ứng với lĩnh vực hoạt động xây dựng mà cá nhân đó đề nghị.

d)    Cá nhân đề nghị chuyển đổi chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định.

4.     Thời hạn hành nghề hoạt động xây dựng tại Việt Nam của cá nhân nước ngoài được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động do Cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm. Khi hết thời hạn, cá nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp tục hành nghề tại Việt Nam thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5.     Đối với cá nhân có quốc tịch thuộc các nước khác, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, có quy định khác với các quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.